Bệnh Viêm loét niêm mạc miệng lưỡi - Viêm tai xương chũm
» Bệnh Tai Mũi Họng » Bệnh Viêm loét niêm mạc miệng lưỡi

Bệnh Viêm loét niêm mạc miệng lưỡi

18/12/2017

Niêm mạc là màng che khắp thành trong của những bộ phận thuộc các bộ máy hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, mặt phủ một chất nhày có chức năng chống vi trùng hoặc chống tác dụng có hại của những dịch do cơ thể tiết. Niêm mạc miệng là lớp bao phủ khoang miệng. Khoang miệng được giới hạn bởi môi (phía trước), má (hai bên), lưỡi (phía dưới) và vòm hầu (phía sau). Nói chung thì bất cứ phần nào của cơ thể tiếp xúc với môi trường bên ngoài đều được bao phủ hoặc bởi da hoặc bởi niêm mạc. Da thì lớp tế bào biểu bì hóa sừng nên không thấm nước còn niêm mạc thì lớp biểu bì không hóa sừng nên có thể thấm nước. Ở vùng niêm mạc tiếp xúc với da, lớp niêm mạc có thể bị sừng hóa.

Tổn thương ở niêm mạc miệng, đôi khi ở lưỡi, có rất nhiều nguyên nhân như: răng sâu, viêm quanh răng, viêm tủy răng; do những sang chấn từ bên ngoài; do nhiễm vi khuẩn, nhiễm siêu vi; nhiễm nấm; do dị ứng thuốc; do bệnh lý tự miễn; ung thư biểu mô… Biểu hiện tại chỗ thường là các triệu chứng viêm nhiễm, sưng nóng đỏ đau, lở loét rất khó chịu nhất là khi nhai nuốt, ăn uống; có thể là những áp xe ở dưới lưỡi, dưới niêm mạc; nhẹ hơn là những vết loét ở lưỡi và niêm mạc miệng, khi viêm cấp thường tấy đỏ và rất đau, thậm chí sốt cao, nổi hạch góc hàm. Đặc biệt, các vết loét cấp ở niêm mạc miệng lưỡi thường tái phát, gây đau đớn và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Bệnh viêm loét niêm mạc miệng lưỡi

Bệnh viêm loét niêm mạc miệng lưỡi

Bệnh viêm loét niêm mạc miệng có thể biểu hiện ở một số hình thái:

  1. Loét miệng cấp tái phát
  • Nguyên nhân:
  • Nguyên nhân chấn thương: là một trong những nguyên nhân gây loét tái phát thường gặp nhất, thường do: cơ học, hóa học, kích thích về nhiệt độ gây ra loét đau, lành trong vòng vài tuần không để lại sẹo. Loét sẽ bị tái phát nếu kích thích nếu vẫn tiếp tục.
  • Răng giả, các thủ thuật chỉnh răng bằng kim loại, răng quá bén hoặc cắn vào niêm mạc miệng, cũng gây ra loét. Răng giả gây ra loét do áp lực, biểu hiện là vết loét nhỏ hơn 1cm trên phần chóp ổ răng. Loại này thường xảy ra ở vùng niêm mạc lỏng lẻo như má, môi dưới, hoặc lưỡi. Nghiến răng làm lở dọc theo đường nghiến tương ứng với răng hàm trên và dưới.
  • Các chất hóa học như axit hoặc bazơ, những thuốc kháng viêm như aspirin dạng ngậm cũng có thể gây loét. Có nhiều thuốc bán không theo đơn cũng gây tỗn thương niêm mạc khi sử dụng kéo dài. Trẻ em hoặc người bị rối loạn tâm thần xỉa răng bằng móng tay hoặc dụng cụ cứng khác cũng gây loét.
  • Biểu hiện: Lóet đơn giản: số lượng từ vài đến nhiều vết loét, lành trong vòng 1 – 2 tuần, hay tái phát. Loét phức tạp: biểu hiện lâm sàng nặng, kích thước lớn, số lượng nhiều, loét sâu, , tồn tại dai dẳng, chậm lành, đau nhiều
Viêm loét tái phát

Viêm loét miệng cấp tái phát

  1. Loét miệng đơn độc
  • Nguyên nhân:
  • Do chấn thương: thủ thuật nha khoa, bỏng nhiêt hoặc do đồ ăn nóng, trẻ em có thể gặp do que kem, vật sắc nhọn,…
  • Do thuốc: như thuốc kháng giáp trạng tổng hợp, thuốc chẹn kênh Canxi, thuốc chống viêm nhóm NSAID,…
  • Do hóa trị hoặc xạ trị liệu.
  • Do nhiễm trùng: một số vi khuẩn có thể gây loét miệng đơn độc như: giang mai, lậu, lao, Histoplasma, Herpes virus, varicella zoster virus,…
  • Biểu hiện: bệnh thường biểu hiện bởi một vết loét vùng niêm mạc miệng, kèm theo đó là các triệu chứng của bệnh lý do các vi khuẩn virus này gây nên,…
Loét miệng do vi khuẩn Giang mai

Loét miệng do vi khuẩn Giang mai

Điều trị loét miệng

Đa số các trường hợp loét miệng đều tự khỏi sau khoảng 1-2 tuần. Cần có những biện pháp để tránh làm nặng thêm tình trạng bệnh. Các biện pháp này bao gồm:

  • Ngưng dung rượu bia, thuốc lá. Tránh thức ăn có nhiều gia vị như cay, mặn , chua.
  • Nếu đau nhiều, có thể uống nước bằng ống hút. Không uống nước nóng.
  • Vệ sinh răng miệng kỹ, dùng bàn chải răng thật mềm, tránh chấn thương miệng lưỡi.
  • Nếu có những triệu chứng sau xuất hiện thì tốt nhất nên đi khám bệnh vì có thể chúng là dấu hiệu của những bệnh khác nặng hơn:
  • Vết loét phát triển nhiều, lớn hơn một cách bất thường.
  • Vết loét kéo dài trên 3 tuần.
  • Không thể giảm đau bằng mọi cách.
  • Sốt cao hoặc sốt vừa nhưng kéo dài.
Bệnh Viêm loét niêm mạc miệng lưỡi
3 (60%) 5 votes

Lưu ý: Tùy theo cơ địa và thể trạng mà mỗi bệnh nhân có các đáp ứng khác nhau về thời gian.

Thông tin liên hệ

Bài viết mới nhất

Bệnh Viêm lợi Bệnh Viêm lợi

Cơ quan răng bao gồm 2 thành phần: răng và tổ chức quanh răng. Lợi là một trong những tổ chức quanh răng, bao gồm phần niêm mạc miệng biệt…

Bài viết mới nhất