» U Bướu » Triêu chứng bướu cổ

Triêu chứng bướu cổ

15/05/2017

Triệu chứng bướu cổ – Bệnh bướu cổ là danh từ dùng chung để chỉ các trường hợp có sự phì đại bất thường của tuyến giáp bao gồm: bướu giáp đơn thuần (bướu cổ đơn thuần), bệnh basedow, bướu giáp độc đa nhân, viêm tuyến giáp, ung thư tuyến giáp… Trong đó hay gặp nhất là bướu cổ đơn thuần và basedow.

Triệu chứng bướu cổ đơn thuần

Triệu chứng bướu cổ đơn thuần hay còn được gọi là bướu cổ bình giáp vì chỉ có hiện tượng phì to của tuyến giáp mà không có biểu hiện thay đổi hoormon tuyến giáp (T3, T4).

Bướu giáp đơn thuần (BGĐT) chủ yếu xảy ra ở nữ giới, và chịu ảnh hưởng của các giai đoạn thay đổi sinh lý (dậy thì, thai kỳ, tuổi mãn kinh).

Có tính chất gia đình, nhưng kiểu di truyền đến nay chưa biết rõ.

Khối u ở cổ được phát hiện tình cờ bởi bệnh nhân, hoặc bởi người xung quanh, hoặc trong khi khám sức khoẻ nói chung.

Triệu chứng bướu cổ

Triệu chứng bướu cổ

Thường không có triệu chứng bướu cổ cơ năng. Hoặc đôi khi có cảm giác nghẹt ở cổ, hoặc những triệu chứng không đặc hiệu (hồi hộp, rối loạn thần kinh thực vật). Tuyến giáp bình thường cân nặng ước độ 30g,  có bướu giáp khi khối lượng của nó từ 35 g trở lên (trên 20% số bệnh nhân có  khối lượng tuyến giáp bình thường).

Khi làm các xét nghiệm máu thường thấy nồng độ hoormon tuyến giáp lưu hành ở mức bình thường. Độ tập trung iod cũng trong giới hạn bình thường. Trong trường hợp bướu do iod thì độ tập trung iod có thể cao.

Siêu âm tuyến giáp cho biết được kích thước của tuyến giáp.

  1. Basedow

Basedow là một trong những bệnh lí cường giáp thường gặp trên lâm sàng với các biểu hiện chính: nhiễm độc giáp kèm bướu giáp lớn lan tỏa, lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên.

Bệnh Basedow mang nhiều tên gọi khác nhau: Bệnh Graves, Bệnh Parry, Bướu giáp độc lan tỏa, Bệnh cường giáp tự miễn. Nhờ sự tiến bộ của miễn dịch học, ngày càng nhiều kháng thể hiện diện trong huyết tương người bệnh được phát hiện, vì thế hiện nay bệnh được xếp vào nhóm bệnh liên quan tự miễn.

Triệu chứng lâm sàng

Chia làm 2 nhóm hội chứng lớn, đó là biểu hiện tại tuyến giáp và ngoài tuyến giáp.

Tại tuyến giáp

Triệu chứng bướu cổ – Bướu giáp

Triệu chứng bướu cổ – Bướu giáp lớn, thường lan tỏa, tương đối đều, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng, nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận. Một số biểu hiện rối loạn vận mạch vùng cổ (đỏ, da nóng, tăng tiết mồ hôi), vẫn có một tỉ lệ nhỏ bệnh nhân không có bướu giáp lớn (liên quan kháng thể).

Hội chứng nhiễm độc giáp:

Các dấu chứng này thường tỉ lệ với nồng độ hormon giáp với nhiều cơ quan bị ảnh hưởng.

  • Tim mạch: Hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp khó thở khi gắng sức lẫn khi nghỉ ngơi.
  • Thần kinh cơ: Run rõ ở bàn tay là triệu chứng dễ nhận biết và nổi bật kèm theo yếu cơ. Bệnh nhân thường mệt mỏi, dễ kích thích thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ.
  • Rối loạn vận mạch ngoại vi, mặt khi đỏ khi tái, tăng tiết nhiều mồ hôi, lòng bàn tay, chân ẩm. Đặc biệt thấy có dấu yếu cơ, teo cơ, yếu cơ hô hấp gây khó thở, yếu cơ thực quản làm khó nuốt hoặc nuốt nghẹn.

Ở người trẻ tuổi triệu chứng tim mạch thường nổi bật, trong khi người lớn tuổi ưu thế triệu chứng thần kinh và tim mạch.

  • Dấu hiệu tăng chuyển hóa: Tăng thân nhiệt, luôn có cảm giác nóng, tắm nhiều lần trong ngày, gầy nhanh, uống nhiều nước, nóng khó chịu, lạnh dễ chịu. Ngoài ra có các biểu hiện rối loạn chuyển hóa calci gây tăng calci máu hoặc hiện tượng loãng xương ở người lớn tuổi sau mãn kinh gây biến chứng, xẹp đốt sống, gãy xương tự nhiên, viêm quanh các khớp.
  • Biểu hiện tiêu hóa: ăn nhiều (vẫn gầy), tiêu chảy đau bụng, nôn mửa, vàng da.
  • Tiết niệu sinh dục: Tiểu nhiều, giảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, liệt dương và chứng vú to ở nam giới.
  • Da và cơ quan phụ thuộc: Ngứa, có biểu hiện rối loạn sắc tố da, có hiện tượng bạch ban ở lưng bàn tay và các chi; tóc khô, hoe, mất tính mềm mại rất dễ rụng; rụng lông; các móng tay, móng chân giòn dễ gãy.

Biểu hiện ngoài tuyến giáp

Thương tổn mắt:

Thường hay gặp là lồi mắt. Có 2 loại: lồi mắt giả và lồi mắt thật (lồi mắt nội tiết), có thể không liên quan đến mức độ nhiễm độc giáp hoặc độc lập với điều trị. Vì thế có thể xảy ra sau quá trình điều trị nhất là phẫu thuật hoặc điều trị phóng xạ.

  • Lồi mắt giả: Tổn thương không thâm nhiễm liên quan đến bất thường về chức năng do tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, tăng thyroxin gây tăng co kéo cơ nâng mi làm khoé mắt rộng ra.
  • Lồi mắt thật (lồi mắt nội tiết): Tổn thương thâm nhiễm liên quan đến các thành phần hốc mắt gây bệnh mắt nội tiết trong bối cảnh tự miễn trong bệnh Basedow gây thương tổn cơ vận nhãn và tổ chức sau hốc mắt. Bệnh lí mắt thường phối hợp gia tăng nồng độ kháng thể kháng thụ thể TSH (kích thích).

 Phù niêm:

Tỉ lệ gặp 2-3%, thường định vị ở mặt trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng. Vùng thương tổn dày (không thể kéo lên) có đường kính vài cm, có giới hạn. Da vùng thương tổn hồng, bóng, thâm nhiễm cứng (da heo), lỗ chân lông nổi lên, mọc thưa, lông dựng đứng (da cam), bài tiết nhiều mồ hôi. Đôi khi thương tổn lan tỏa từ chi dưới đến bàn chân.

To các đầu chi:

Đầu các ngón tay và các ngón chân biến dạng hình dùi trống, liên quan đến màng xương, có thể có phản ứng tổ chức mềm, tái và nhiệt độ bình thường phân biệt với bệnh phổi mạn. Ngoài ra có dấu chứng tiêu móng tay.

  1. Ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp là bệnh có tỉ lệ gặp không cao. Bệnh là sự quá sản ác tính của các tế bào nang giáp.

Triệu chứng bướu cổ gợi ý ung thư tuyến giáp:

  • Phát hiện một nốt ở tuyến giáp thể tích tăng dần, hoặc một nốt đã có từ lâu, gần đây chợt tăng thể tích.
  • Dấu hiệu chèn ép cơ quan lân cận: chèn vào khí quản gây khó thở, chèn vào thực quản gây nuốt nghẹn, chèn vào tĩnh mạch chủ trên gây phù áo khoác,…
  • Hạch cổ hoặc thượng đòn lớn dần, chắc, không đau.
  1. Bướu giáp độc đa nhân

Bướu giáp độc đa nhân là bướu giáp không đồng nhất bên cạnh tổ chức lành mạnh thường phối hợp với nhiều cấu trúc tự động gây tăng hoạt giáp như u tuyến độc.

Triệu chứng lâm sàng

  • Bướu giáp

Triệu chứng bướu cổ – Bản thân người bệnh đã nhận biết mình bị bướu giáp trước đó nhiều năm (trung bình mười năm) nhưng không có triệu chứng chèn ép khí quản hoặc thực quản, không có cảm giác đau đớn. Tuyến giáp thường rất lớn, sờ nắn có thể có nhiều nhân với cấu trúc không đồng chất, không có hạch kèm, có thể có hiện tượng vôi hóa bên trong nhân giáp. Một số trường hợp bướu giáp lớn hoặc phát triển trong lồng ngực có thể gây chèn ép.

Triệu chứng nhiễm độc giáp

  • – Tăng chuyển hóa:
    + Gầy là triệu chứng bướu cổ thường gặp, có thể sút cân từ 20 – 30 kg, sự sụt cân này thường xảy ra từ từ trong một thời gian, khiến lúc đầu người bệnh ít chú ý. Tuy nhiên cảm giác ngon miệng không thay đổi.
    + Chứng sợ nóng và tăng tiết mồ hôi thường dễ nhầm với dấu hiệu bốc hỏa của phụ nữ tuổi mãn kinh.- Tim mạch: hồi hộp, khó thở khi gắng sức, nhịp tim nhanh. Rối loạn nhịp: thường gặp với rung nhĩ hoặc những cơn nhịp nhanh kèm suy tim.- Tâm thần kinh: chứng kích thích thường gặp, ít tập trung và run tay.- Cơ: cơ lực giảm, nhất là phần gốc kèm mệt mỏi toàn thân. Rối loạn về nuốt và thay đổi giọng nói cũng được ghi nhận.

    – Tiêu hóa: tiêu chảy thường gặp hơn là táo bón.

    – Không bao giờ có lồi mắt.

>> Nguyên nhân bệnh bướu cổ

>> Điều trị bướu cổ

Save

Save

Save

Triêu chứng bướu cổ
Đang đánh giá

Lưu ý: Tùy theo cơ địa và thể trạng mà mỗi bệnh nhân có các đáp ứng khác nhau về thời gian.

Thông tin liên hệ

Bài viết liên quan